MÔ TẢ MÔN HỌC NHÓM NGÀNH KINH DOANH QUẢN LÝ

CHƯƠNG TRÌNH AAS

 

ACCT 2301 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN I
Điều kiện tiên quyết (ĐKTQ): ACNT 1303/ hoặc sự đồng ý của khoa
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học giới thiệu những điểm cơ bản của kế toán tài chính là việc ghi sổ kế toán và báo cáo định kỳ. Những chủ đề khác bao gồm: Tiền tệ, giao nhận, kiểm kê, tài sản, công nợ, cổ phần, hợp tác, đầu tư, lập báo cáo tình hình kinh doanh và bản báo cáo tình hình tài chính.

 

ACCT 2302 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN II 
ĐKTQ: ACCT 2301 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Là khóa tiếp theo của khóa ACCT 2301. Các vấn đề cơ bản của môn quản trị kế toán bao gồm: lên kế hoạch, điểu khiển các quá trình hoạt động sản xuất. Những chủ đề khác bao gồm: Dự thảo ngân sách, giới thiệu về kế toán giá thành, phương pháp tính chi phí, phương pháp tính thành phẩm, và phân tích tình hình tài chính.

 

ACNT 1303 NHẬP MÔN KẾ TOÁN I
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học về cách phân tích, phân loại và ghi chép giao dịch kinh doanh bằng sổ sách và máy tính. Tập trung vào những kiến thức về vòng đời kế toán hoàn chỉnh và việc chuẩn bị báo cáo tài chính, cân đối số dư tài khoản và bảng lương. Môn học cũng đề cập nguyên tắc cơ bản của kế toán kép, báo cáo tài chính, cân đối nợ, bảng công, báo cáo đặc biệt, điều chỉnh khoản ghi sổ.

 

ACNT 1313 TIN HỌC KẾ TOÁN
ĐKTQ: ACCT 2302 và ITSC 1309 
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 2 thực hành) 
Môn học hướng dẫn việc ứng dụng máy tính để phát triển và theo dõi hệ thống sổ sách kế toán, ra quyết định hoặc ghi chép giao dịch kinh doanh hàng ngày và tạo báo cáo tài chính sử dụng Peachtree hoặc Quickbooks.

 

ACNT 1331 THUẾ THU NHẬP LIÊN BANG CỦA CÁ NHÂN
ĐKTQ: ACCT 2302 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học hướng dẫn luật thuế hiện hành đối cho việc chuẩn bị khai thuế cá nhân. Môn học bao gồm các kiến thức về luật thuế cá nhân, tổng thu nhập, các khoản trừ, tổn thất, nợ, tính thuế, lợi nhuận và tiêu hao vốn, khấu hao tài sản doanh nghiệp, và bán hàng trả góp.

 

ACNT 1347 THUẾ THU NHẬP LIÊN BANG CỦA CÔNG TY
ĐKTQ: ACCT 2302 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học giới thiệu các luật thuế đang được áp dụng đối với doanh nghiệp hợp tác, và các doanh nghiệp thông thường. Môn học sẽ bao gồm kiến thức về thuế đối với các hoạt động doanh nghiệp, phân phối, tổ chức lại và tích lũy; tổ chức, hoạt động, chuyển nhượng lãi của các doanh nghiệp hợp tác. Khái quát về thuế chuyển đổi đối với quà tặng và tài sản.

 

ACNT 1382 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP – KẾ TOÁN VIÊN
ĐKTQ: đã học 12 tín chỉ/được chấp thuận của khoa 
Số tín chỉ: 3 (1 bài giảng/thảo luận và 1 tuần làm việc 20 tiếng) 
Môn học là những hoạt động nghề nghiệp có liên quan đến chuyên ngành của sinh viên, có sự phối hợp của nhà trường, người tuyển dụng và sinh viên. Với sự giám sát của nhà trường và người tuyển dụng, sinh viên sẽ kết hợp kiến thức trong trường với kinh nghiệm làm việc thực tế. Môn học trực tiếp hướng dẫn sinh viên nhưng quy tắc kỹ thuật giúp sinh viên trong quá trình làm việc được trả lương. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và các hoạt động nghề nghiệp trong chuyên ngành của sinh viên.

 

ACNT 1392 KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ
ĐKTQ: ACCT 2302 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học hướng dẫn cách thành lập và vận hành một doanh nghiệp nhỏ. Các chủ đề của môn học bao gồm kỹ năng quản lý cốt yếu, cách chuẩn bị kế hoạch kinh doanh, và chiến lược marketing. Môn học cũng cung cấp hướng dẫn thực tế trong việc lựa chọn và duy trì hệ thống kế toán hiệu quả, cơ chế cung cấp ngân sách và nguồn tiền mặt.

 

ACNT 2303 KẾ TOÁN TRUNG CẤP I
ĐKTQ: ACCT 2302 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học phân tích những quy tắc, khái niệm và lý thuyết kế toán trong quá trình chuẩn bị báo cáo tài chính. Tập trung vào lý thuyết và tập quán hiện hành. Chương trình bao gồm kiến thức cơ sở lý thuyết và thực tiễn đối với báo cáo tài chính, các ứng dụng hiện thời, các tập quán kế toán đối với tiền mặt, nợ, đầu tư, cho vay, đầu tư dài hạn, khấu hao và thanh lý tài sản, tài sản vô hình.

 

ACNT 2304 KẾ TOÁN TRUNG CẤP II 
ĐKTQ: ACNT 2303 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học tiếp tục phân tích sâu hơn những nguyên tắc kế toán trong quá trình chuẩn bị báo cáo tài chính bao gồm phân tích tương đối và báo cáo lưu thông tiền mặt. Chương trình bao gồm kiến thức về trái phiếu, cho thuê, kế hoạch trả lương hưu, vốn tài chính của công ty, trái phiếu đặc biệt, phân bổ thuế, kế toán lạm phát, phân tích báo cáo tài chính.

 

ACNT 2309 KẾ TOÁN CHI PHÍ 
ĐKTQ: ACCT 2302 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học nghiên cứu về các hệ thống kiểm soát chi phí và ngân sách, bao gồm các báo cáo và tài khoản chi phí sản xuất, tính toán chi phí theo công việc, và tính toán chi phí theo sản phẩm. Môn học giới thiệu các phương pháp tính toán chi phí khác như phương pháp tính phí dựa vào các hoạt động sản xuất và phương pháp just-in-time. Môn học còn bao gồm các hệ thống chi phí theo thời gian, tồn kho theo công việc, kiểm soát nhân công và vật liệu, sản phẩm số lượng lớn, lên ngân sách, các khoản phải trả, chi phí tiêu chuẩn, tính phí trực tiếp, đánh giá hiệu quả kinh doanh, và chi phí phân phối.

 

ACNT 2331 KIỂM TOÁN NỘI BỘ 
ĐKTQ: ACCT 2302 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học nghiên cứu các tiêu chuẩn và quá trình kiểm toán nội bộ được kiểm toán viên, nhà quản lý trong nội bộ cũng như các kế toán công khai độc lập sử dụng. Môn học giới thiệu quy tắc và quy trình kiểm toấn, tiêu chuẩn kiểm toán, nguyên tắc đạo lý trong kiểm toán.

 

ACNT 2382 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP – KỸ THUẬT VIÊN KẾ TOÁN 
ĐKTQ: ACNT 1382 
Số tín chỉ: 3(1 bài giảng/thảo luận và 1 tuần làm việc 20 tiếng) 
Là môn học tiếp theo của ACNT 1382. Các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp khi sinh viên học chuyên môn được đưa ra thông qua một bản thỏa thuận giữa trường học, nhà tuyển dụng và sinh viên. Sinh viên kết hợp việc học trong lớp với kinh nghiệm làm việc thực tế dưới sự giám sát của nhà trường và người sử dụng lao động. Những mục tiêu học tập cụ thể sẽ giúp sinh viên định hướng trong quá trình làm việc được trả lương. Đây là một sự kết hợp giữa các hoạt động liên quan đến công việc và các hoạt động học tập trong chuyên ngành của sinh viên.

 

ANTH 2351 NHÂN CHỦNG HỌC 
ĐKTQ: Reading 2304, Writing 2304, Listening 2304 và Speaking 2304 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Khoá học tập trung vào văn hoá, lối sống, cách hình thành, tổ chức và trao đổi trong cuộc sống của con người khi thích nghi với những môi trường và điệu kiện khác nhau trong và ngoài biên giới nước Mỹ. Môn học giới thiệu và phân tích sự đa dạng văn hoá dựa trên cơ sở thành phần văn hoá thường nhật bao gồm sự nhận diện chủ nghĩa dân tộc cực đoan, giao lưu văn hoá và hiểu rõ văn hoá địa phương và toàn cầu trong một thế giới đa văn hóa và luôn biến chuyển.

 

BCIS 1405 ỨNG DỤNG MÁY TÍNH TRONG KINH DOANH 
ĐKTQ: ESL Level 1 và có kiến thức về máy tính. 
Số tín chỉ: 4 (3 lý thuyết, 3 thực hành) 
Môn học giới thiệu các thuật ngữ máy tính, phần cứng, phần mềm, hệ điều hành và hệ thống thông tin trong môi trường kinh doanh. Môn học tập trung chủ yếu vào Ứng dụng kinh doanh của phần mềm, gồm hệ xử lý văn bản, HTML, bảng tính, CSDK, trình bày đồ họa, và sử dụng Internet trong kinh doanh. Các chủ đề gồm các thuât ngữ máy tính, phần cứng, phần mềm, hệ điều hành, và hệ thông tin.

 

BMGT 1301 GIÁM SÁT 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học về vai trò của người giám sát. Môn học nghiên cứu các chức năng quản lý như lãnh đạo, tư vấn và các kỹ năng khác của con người.

 

BMGT 1303 CÁC NGUYÊN LÝ QUẢN TRỊ 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Các khái niệm, thuật ngữ, các nguyên lý, lý thuyết và các vấn đề trong lĩnh vực quản trị.

 

BUSG 1301 NHẬP MÔN NGHIỆP VỤ KINH DOANH 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học nghiên cứu các nguyên lý cơ bản trong kinh doanh bao gồm cơ cấu, chức năng, nguồn lực và tiến trình hoạt động.

 

BUSG 1370 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CÁ NHÂN 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học giới thiệu các kiến thức về kế hoạch tài chính, nhấn mạnh vào tài chính cá nhân, đồng thời áp dụng được cả với tài chính doanh nghiệp. Các chủ đề bao gồm: ngân sách, tài khoản ngân hàng, tài khoản các nhân khi về hưu, cá khoản vay, đầu tư, quản lý các khoản nợ, bất động sản, bảo hiểm, di chúc, giấy uỷ thác.

 

BUSG 2305 LUẬT KINH TẾ/HỢP ĐỒNG 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học giới thiệu những luật lệ hình thành khung pháp lý cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm quy chế ứng dụng, hợp đồng và đại lý.

 

BUSG 2309 QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NHỎ 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học giới thiệu cách thành lập và quản lý một doanh nghiệp nhỏ. Các chủ đề của môn học bao gồm kiến thức thực tế về doanh nghiệp nhỏ, các kỹ năng quản lý, các bước chuẩn bị một kế hoạch kinh doanh, các nhu cầu tài chính, chiến lược marketing, các vấn đề pháp lý.

 

BUSG 2380 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP - KINH DOANH – THƯƠNG MẠI 
ĐKTQ: Được sự chấp thuận của bộ môn 
Số tín chỉ: 3 (1 lý thuyết, 1 thực hành) 
Môn học là những hoạt động nghề nghiệp thực tế có liên quan đến chuyên ngành lựa chọn của sinh viên nằm trong sự thoả thuận của trường, người tuyển dụng và sinh viên. Sinh viên sẽ có cơ hội kết hợp kiến thức học trên lớp và kinh nghiệm làm việc, dưới sự giám sát của nhà trường và người tuyển dụng. Có bao gồm giờ lên lớp.

 

BUSG 2381 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP II – KINH DOANH – THƯƠNG MẠI 
ĐKTQ: Được sự chấp thuận của bộ môn 
Số tín chỉ: 3 (1 lý thuyết, 3 thực hành) 
Môn học là những hoạt động nghề nghiệp thực tế có liên quan đến chuyên ngành lựa chọn của sinh viên, có sự thoả thuận của trường, người tuyển dụng và sinh viên. Sinh viên sẽ có cơ hội kết hợp kiến thức học trên lớp và kinh nghiệm làm việc, dưới sự giám sát của nhà trường và người tuyển dụng. Có bao gồm giờ lên lớp.

 

COSC 1436 LẬP TRÌNH CƠ BẢN I 
ĐKTQ: Có kỹ năng đọc và viết tiếng Anh mức cao đẳng, học cùng với MATH 1314 Đại số hoặc cao hơn, và có kỹ năng tin học cơ bản bậc phổ thông hoặc tương đương. 
Số tín chỉ: 4 (3 lý thuyết, 3 thực hành) 
Các nguyên lý cơ bản trong lập trình cấu trúc. Gồm phương pháp phát triển phần mềm, kiểu dữ liệu, các cấu trúc điều khiển, hàm, mảng, và các cơ chế vận hành, thử nghiệm, và gỡ rối.

 

COSC 1437 LẬP TRÌNH CƠ BẢN II 
ĐKTQ: COSC 1436 hoặc ITSE 1302, và MATH 1314 và ENGL 1301. 
Số tín chỉ: 4 (3 lý thuyết, 3 thực hành) 
Ôn lại các cấu trúc điều khiển và kiểu dữ liệu, nhấn mạnh các kiểu dữ liệu có cấu trúc. Ứng dụng phương pháp lập trình hướng đối tượng, tập trung vào định nghĩa và cách sử dụng các lớp (classes) cùng với những điều cơ bản về thiết kế hướng đối tượng. Phân tích thuật toán, các kỹ thuật tìm kiếm và sắp xếp, và giới thiệu về công nghệ phần mềm.



COSC 2325 CẤU TRÚC MÁY TÍNH VÀ NGÔN NGỮ MÁY 
ĐKTQ: COSC 1436 hoặc ITSE 1302, và MATH 1314 và ENGL 1301. 
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 2 thực hành) 
Cấu trúc tổ chức của máy tính; chu trình máy, biểu diễn dữ liệu số hóa và các chỉ thị máy; hợp ngữ, lập trình hợp ngữ, macros, thủ tục con, và các bộ kết nối chương trình.

 

CPMT 1411 NHẬP MÔN BẢO TRÌ MÁY TÍNH 
Số tín chỉ: 4 (3 lý thuyết, 3 thực hành) 
Giúp học viên nhận diện các thành phần của hệ máy tính và cách vận hành; xác định các cấu trúc bus của máy tính; và lắp ráp/thiết lập cấu hình cho máy tính, các bản mạch, và cài đặt/kết nối các thiết bị ngoại vi.

 

DANC 1345 KHIÊU VŨ HIỆN ĐẠI I 
ĐKTQ: Học cùng với môn GUST 0342 (hoặc cao hơn) và ENGL 0310/0349 (hoặc cao hơn)
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 2 thực hành) 
Môn học mức đầu tiên nhằm giới thiệu cho học viên các nguyên lý của khiêu vũ hiện đại. Gồm các buổi tập trên sàn, kỹ thuật chọn trục quay (axial center technique), kỹ thuật di chuyển, và sự ứng biến. Lịch sử của vũ hiện đại được trình bày trong phần lý thuyết và multimedia, và các nguyên lý thẩm mỹ của khiêu vũ được thể hiện trong phần lý thuyết và tham dự các buổi hòa nhạc.

 

ECON 2301 KINH TẾ VĨ MÔ 
ĐKTQ: ESL cấp độ 2 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu cơ sở của nền kinh tế Mỹ trong mối quan hệ với phúc lợi xã hội. Nhấn mạnh và các lý thuyết và quan điểm kinh tế khi chúng có ảnh hưởng tới thị trường nội địa và quốc tế. Môn học kết hợp khoa học ứng xử để đưa ra cách giải quyết các vấn đề thực tế. Kinh tế học vĩ mô bao gồm các vấn đề về GDP, các chính sách tiền tệ và tài chính

 

ECON 2302 KINH TẾ VI MÔ 
ĐKTQ: MATH 0308 hoặc ENGL 0310/0349 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học kinh tế vi mô nghiên cứu cơ sở nền kinh tế Mỹ trong mối quan hệ tới lợi ích của cá nhân và doanh nghiệp. Nhấn mạnh vào các lý thuyết và quan điểm kinh tế khi chúng có ảnh hưởng tới thị trường nội địa và quốc tế. Kinh tế vi mô bao gồm các quyết định về sản xuất và chi phí, bàn về vai trò của cạnh tranh, độc quyền.

 

ENGL 1301 LUẬN TIẾNG ANH I
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học tập trung phát triển kỹ năng viết và đọc của sinh viên. Viết các bài luận theo từng mục đích khác nhau, từ văn bản cá nhân tới mục đích học thuật. Môn học giới thiệu kỹ năng tranh luận, phân tích, và sử dụng nguồn thông tin.

 

ENGL 1302 LUẬN TIẾNG ANH II 
ĐKTQ: Luận Tiếng Anh 1301 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học đi sâu hơn vào các kỹ năng được giới thiệu trong môn ENGL 1301 và thêm các kỹ năng như suy luận, nghiên cứu và kỹ thuật dẫn chứng, phân tích theo nghĩa đen và hình tượng.

 

ENGL 2311 VIẾT THƯ TÍN THƯƠNG MẠI – KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP – BÁO CÁO
ĐKTQ: ENGL 1301. 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết)

Khóa học này chú trọng vào kiến thức cơ bản về giao tiếp có tính chất kỹ thuật như sử dụng những hình thức và nội dung thư tín sao cho phù hợp với độc giả; thu thập, đánh giá và dẫn chứng bằng tài liệu những thông tin; chuẩn bị và trình bày những tài liệu thương mại như thư từ, bảng ghi nhớ, đề xuất, hướng dẫn kỹ thuật, và tư liệu nghiên cứu.

 

 

HRPO 1305 QUẢN LÝ QUAN HỆ LAO ĐỘNG 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Sự phát triển và cấu trúc của các hoạt động lao động bao gồm xây dựng luật lao động, sự thương lượng công đoàn và người chủ lao động, quản lý mối quan hệ lao động trên phương diện quốc tế.

 

HRPO 1311 QUAN HỆ CON NGƯỜI 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học là sự ứng dụng thực tế những nguyên tắc và khái niệm của khoa học hành vi vào mối quan hệ qua lại giữa con người trong môi trường doanh nghiệp và nghề nghiệp.

 

HRPO 2301 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học giới thiệu các phương pháp hành vi và pháp lý để quản lý nhân sự của một doanh nghiệp.

 

HRPO 2307 ỨNG XỬ TRONG DOANH NGHIỆP 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết)
Môn học đưa ra những phân tích và ứng dụng các lý thuyết tổ chức, nhóm, lý thuyết động cơ, các khái niệm lãnh đạo và phố hợp các khái niệm của nguyên tắc qua lại trong khoa học ứng xử.

 

HUMA 1301 NHẬP MÔN NHÂN LOẠI HỌC 
ĐKTQ: Reading 2304, Writing 2304, Listening 2304 và Speaking 2304
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học giới thiệu về nghệ thuật và nhân văn học. Môn học nghiên cứu mối quan hệ giữa con người với các tác phẩm của trí tưởng tượng và tư duy.

 

IBUS 1301 NGUYÊN LÝ XUẤT KHẨU 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Quy trình và thủ tục quản lý xuất khẩu. Bao gồm sự quản lý và thực hiện theo quy định chính phủ, giấy phép cho hàng hoá, văn bản, hoá đơn thương mại, và các thủ tục vận chuyển. Nhấn mạnh vào mối quan hệ con người và cộng đồng, quản lý nhân sự, tài chinh và các quy trình kế toán.

 

IBUS 1302 NGUYÊN LÝ NHẬP KHẨU 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết)
Quy trình và thủ tục quản lý nhập khẩu. Bao gồm sự quản lý và thực hiện theo quy định chính phủ. Nhấn mạnh vào việc chuẩn bị và hiểu các chứng từ nhập khẩu như hóa đơn hải quan, phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại.

 

IBUS 1305 NHẬP MÔN KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Các kỹ thuật thâm nhập vào thị trường quốc tế. Nhấn mạnh và sự ảnh hưởng và sự đa dạng của văn hoá xã hội, địa lý, kinh tế, công nghệ và các nhân tố chính trị - pháp luật trong môi trường kinh doanh quốc tế. Các chủ đề bao gồm các mô hình doanh nghiệp toàn cầu hoá và quy trình hoạt động của một doanh nghiệp đa quốc gia.

 

IBUS 1354 QUẢN LÝ MARKETING QUỐC TẾ 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Phân tích chiến lược marketing quốc tế sử dụng các nhân tố như xu hướng thị trường, chi phí, dự đoán, giá, tìm kiếm nguồn, và phân phối. Xây dựng một kế hoạch marketing nhập khẩu hoặc xuất khẩu.

 

IBUS 1370 ĐỊA LÝ KINH TẾ 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học nghiên cứu về quản lý nguồn vật liệu, các qui định của chính phủ, hệ thống phân phối toàn thế giới trong mối tương quan các nhân tố kinh tế như nông nghiệp, sản xuất và sử dụng nguồn vật liệu.

 

IBUS 2335 LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học về luật áp dụng trong các giao dịch kinh doanh quốc tế trong môi trường chính trị - pháp lý toàn cầu. Nghiên cứu về mối liên hệ giữa luật pháp các nước và tác động của chúng đến cá nhân, công ty. Các đề tài bao gồm: thỏa thuận đại lý, hợp đồng quốc tế và quản trị quốc tế, luật xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, giao dịch trong khu vực, sở hữu trí tuệ, trách nhiệm về sản phẩm, và tổ chức pháp luật

 

IBUS 2341 QUẢN LÝ VĂN HÓA GIAO THOA 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
So sánh các tiến trình giao tiếp và quản lý của các nền văn hóa khác nhau. Nhấn mạnh vào đặc điểm văn hóa địa lý và nguồn gốc ảnh hưởng đến cách hành xử của tổ chức, tập thể và cá nhân. Có thể bao gồm nhân khẩu học văn hóa xã hội, kinh tế học, công nghệ, các vấn đề chính trị pháp lý, đàm phán, và tiến trình ra quyết định trong môi trường văn hóa quốc tế.

 

INEW 2334 LẬP TRÌNH WEB NÂNG CAO (ASP. NET) 
ĐKTQ: ITSE 1311 và (ITSE 1431 hoặc ITSE 2455)
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 4 thực hành)

Các ứng dụng cao cấp trên Web. Bao gồm Perl Script, CGI (Common Gateway Interface), Database, Active Server Page, Applet, Javascripts, tables, HTML, và các thành phần tương tác.

 

INEW 2438 LẬP TRÌNH JAVA NÂNG CAO 
ĐKTQ: ITSE 2417 và ITSE 1311 
Số tín chỉ: 4 (3 lý thuyết, 3 thực hành) 
Đi sâu hơn về các kỹ thuật lập trình ứng dụng bằng Java như Java Applets, các trình ứng dụng Java, Servlets, và các hàm đồ họa cao cấp.

 

ITMC 1301 CƠ BẢN VỀ MẠNG MS WINDOWS VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH 
ĐKTQ: ITNW 1421, ENGL 1301, MATH 1314 
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 4 thực hành) 
Nhập môn mạng Microsoft Windows và các kỹ thuật mạng hỗ trợ.

 

ITMC 1341 CÀI ĐẶT MẠNG MS WINDOWS PROFESSIONAL VÀ SERVER 
ĐKTQ: ITMC 1301, ENGL 1301 và MATH 1314 
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 4 thực hành) 
Cung cấp cho sinh viên những kỹ năng và kiến thức cần thiết để cài đặt và cấu hình Microsoft Windows Professional trên một máy riêng và máy khách trên mạng. Ngoài ra môn học này cung cấp cho sinh viên những kỹ năng và kiến thức cần thiết để cài đặt và cấu hình Microsoft Windows server để tạo tập tin và máy in chủ.

 

ITMC 1342 CÀI ĐẶT HẠ TẦNG MICROSOFT WINDOWS 
ĐKTQ: ITMC 1341 
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 4 thực hành) 
Cài đặt, cấu hình, quản lý, hỗ trợ xây dựng mạng bằng những sản phẩm của Microsoft Windows server.

 

ITNW 1391 QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ MÔI TRƯỜNG MÁY CHỦ TRONG MẠNG WINDOWS SERVER 2003
ĐKTQ: ITMC 1341 
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 4 thực hành) 
Các chủ đề bao gồm những sự kiện mới nhất, các kỹ năng, kiến thức, và quan điểm đối với công nghệ hay nghề nghiệp, phù hợp với phát triển chuyên môn của sinh viên.

 

ITNW 1421 NHẬP MÔN MẠNG 
ĐKTQ: ESL cấp 2, và có hiểu biết về máy tính
Số tín chỉ: 4 (3 lý thuyết, 3 thực hành) 
Các nguyên tắc, khái niệm cơ bản, và các kỹ thuật mạng. Môn học về cách truy nhập và sử dụng internet và phần mềm và phần cứng mạng. Bao gồm cả các phương pháp mới trong mạng, cách chuyển giao dữ liệu, các phần mềm giao tiếp, các dịch vụ tìm thông tin, và cơ sở dữ liệu, thư điện tử, mạng cục bộ, quản lý đường dây, phương pháp truy cập, các chuẩn, các modem, các cách thức giao tiếp các mô hình mạng.

 

ITSC 1380 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP – KHOA HỌC MÁY TÍNH VÀ THÔNG TIN 
ĐKTQ: Được sự chấp thuận của bộ môn 
Số tín chỉ: 3 lý thuyết 
Môn học là những hoạt động nghề nghiệp thực tế có liên quan đến chuyên ngành lựa chọn của sinh viên nằm trong sự thoả thuận của trường, người tuyển dụng và sinh viên. Sinh viên sẽ có cơ hội kết hợp kiến thức học trên lớp và kinh nghiệm làm việc, dưới sự giám sát của nhà trường và người tuyển dụng. Có bao gồm giờ lên lớp.

 

ITSE 1311 LẬP TRÌNH WEB (SỬ DỤNG XML) 
ĐKTQ: ITSW 1307
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyến, 4 thực hành)
Giới thiệu về lập trình trang web và các vấn đề thiết kế đồ họa dùng cho trang web, bao gồm: các ngôn ngữ lập trình web, website, phần mềm truy cập Internet, và các đề tài tương tác. Có thể bao gồm việc sử dụng HTML, CGI, JAVA, JAVASCRIPT, hoặc ASP.

 

ITSE 1331 NHẬP MÔN LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 
Môn học được thay thế bằng môn ITSE 1431 Nhập môn lập trình Visual Basic.NET

 

ITSE 1380 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 
ĐKTQ: Đã học 12 tín chỉ các môn chuyên ngành và được sự chấp thuận của khoa 
Số tín chỉ: 3 (1 lý thuyết, 20 thực hành)
Môn học là những hoạt động nghề nghiệp thực tế có liên quan đến chuyên ngành lựa chọn của sinh viên, có sự thoả thuận của trường, người tuyển dụng và sinh viên. Sinh viên sẽ có cơ hội kết hợp kiến thức học trên lớp và kinh nghiệm làm việc, dưới sự giám sát của nhà trường và người tuyển dụng. Có bao gồm giờ lên lớp.

 

ITSE 1431 NHẬP MÔN LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 
ĐKTQ: (COSC 1437 hoặc ITSE 2321) và ITSW 1307 
Số tín chỉ: 4 (3 lý thuyết, 3 thực hành) 
Giới thiệu nguyên lý máy tính và các phương pháp giải bài toán trong môi trường Microsoft Windows dùng Visual Basic. Các chủ đề gồm thuật toán, các kiểu dữ liệu cơ bản, cấu trúc điều kiện và vòng lặp, hàm và thủ tục, và viết tài liệu cho chương trình.

 

ITSE 2302 LẬP TRÌNH WEB TRUNG CẤP (J2EE) 
Prerequisites: ITSE 1311 and ITSE 2417
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 4 thực hành)
Các ứng dụng trung cấp dành cho quản lý website. Các chủ đề bao gồm server side include (SSI), Perl, HTML, Java, Javascript, và/hoặc ASP.

 

ITSE 2317 LẬP TRÌNH JAVA 
Môn học được thay thế bằng môn ITSE 2417 Lập trình Java.

 

ITSE 2349 LẬP TRÌNH VISUAL BASIC (.NET) NÂNG CAO 
Môn học được thay thế bằng môn ITSE 2449, Lập trình Visual BASIC nâng cao (.NET)

 

ITSE 2355 LẬP TRÌNH C NÂNG CAO (C#) 
Môn học được thay thế bằng môn ITSE 2455, Lập trình C nâng cao (C#)

 

ITSE 2357 LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO (C#) 
Môn học được thay thế bằng môn ITSE 2457, Lập trình hướng đối tượng nâng cao (C#)

 

ITSE 2417 LẬP TRÌNH JAVA 
ĐKTQ: (COSC 1437 hoặc ITSE 2321) và ITSW 1307 
Số tín chỉ: 4 (3 lý thuyết, 3 thực hành) 
Nhập môn lập trình hướng đối tượng và lập trình Java căn bản. Nhấn mạnh các cú pháp cơ bản và ngữ nghĩa của Java trong các trình ứng dụng và applet. Các chủ đề bao gồm xử lý theo luồng, các xử lý trường hợp ngoại lệ, các lớp, giao diện, kế thừa, bộ dụng cụ cửa sổ trừu tượng, thư viện các lớp.

 

ITSE 2449 LẬP TRÌNH VISUAL BASIC .NET
ĐKTQ: ITSE 1431 và ITSE 1311 
Số tín chỉ: 4 (3 lý thuyết, 3 thực hành) 
Tiếp tục lập trình với Visual Basic. Các chủ đề về các phương pháp truy cập tập tin, cấu trúc dữ liệu, lập trình theo module, kiểm tra chương trình, viết tài liệu, các lớp, các collection, các điều khiển Internet, ActiveX, COM, kiểm tra và đóng gói trình ứng dụng Visual Basic.

 

ITSE 2455 LẬP TRÌNH C NÂNG CAO (dùng C#) 
ĐKTQ: (COSC 1437 hoặc ITSE 2321) và ITSW 1307 
Số tín chỉ: 4 (3 lý thuyết, 3 thực hành) 
Đi sâu về các kỹ thuật lập trình ứng dụng sử dụng C#. Các chủ đề bao gồm các phương pháp truy cập tập tin, cấu trúc dữ liệu và lập trình theo module, kiểm tra chương trình và viết tài liệu.

 

ITSE 2457 LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO 
ĐKTQ: ITSE 2455 và ITSE 1311 
Số tín chỉ: 4 (3 lý thuyết, 3 thực hành) 
Các kỹ thuật lập trình ứng dụng hướng đối tượng nâng cao như các cấu trúc dữ liệu trừu tượng, các lớp kế thừa, các hàm ảo, và cách xử lý các ngoại lệ.

 

ITSW 1307 NHẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU 
ĐKTQ: (COSC 1436 hoặc ITSE 1302) và MATH 1314 và ENGL 1301 và (BCIS 1405 hoặc ITSC 1309) 
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 4 thực hành) 
Giới thiệu về lý thuyết cơ sở dữ liệu và thực tập một trình ứng dụng cơ sở dữ liệu. Các vấn đề liên quan đến xử lý file, mô hình dữ liệu các phương pháp truy cập dữ liệu, tự điển dữ liệu, quản trị, lập chương trình thiết kế và thực thi cơ sở dữ liệu, các công cụ hỗ trợ lập trình cơ sở dữ liệu và chọn lựa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

 

ITSW 2334 BẢNG TÍNH NÂNG CAO 
ĐKTQ: ITSC 1309 hoặc POFI 1301 hoặc BCIS 1405, và MATH 1314 và ENGL 1301 
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 2 thực hành) 
Cung cấp hiểu biết về các tính năng cao cấp của bảng tính điện tử.

 

ITSY 1342 BẢO MẬT TRONG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 
ĐKTQ: ITMC 1342 và ITNW 1391 
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 4 thực hành) 
Các chỉ thị an toàn đối với các thiết bị mạng, phần mềm, và dữ liệu. Gồm an toàn vật lý; các thủ tục sao lưu; các công cụ bảo mật; mã hóa; và phòng chống virút.

 

LEAD 1200 PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VỚI TƯ DUY PHẢN BIỆN
Số tín chỉ: 2 (2 lý thuyết)
Phát triển kỹ năng lãnh đạo, chiến lược tư duy phản biện thúc đẩy sự sẵn sàng làm việc, duy trì, phát triển và thăng chức.

 

LMGT 1319 NHẬP MÔN HẬU CẦN KINH DOANH 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Các phương pháp quản lý các hoạt động liên quan đến giao thông, vận tải, quản lý và kiểm soát hàng tồn kho, kho hàng, đóng gói, xử lý đơn hàng, và giao nhận nguyên vật liệu.

 

LMGT 1345 NGUYÊN LÝ VẬN TẢI VÀ PHÂN PHỐI 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Nghiên cứu về các nguyên lý và khái niệm kinh tế cơ bản áp dụng trong vận tải và phân phối.

 

MATH 1314 ĐẠI SỐ 
ĐKTQ: Math 0312 hoặc môn tương đương. 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Các nội dung bao gồm hàm bậc hai, đa thức, hàm hữu tỉ, hàm logarit và hàm mũ, hệ phương trình, ma trận và định thức, parabol và ellip.

 

MATH 1324 TOÁN RỜI RẠC 
ĐKTQ: MATH 1314 hoặc môn tương đương. 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học này gồm nhiều chủ đề toán quan trọng trong kinh doanh, quản trị, khoa học xã hội và khoa học tự nhiên. Các chủ đề gồm lý thuyết tập hợp, xác suất, ma trận, qui hoạch tuyến tính, và nhập môn thống kê.

 

MRKG 1302 NGUYÊN LÝ BÁN LẺ 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Giới thiệu về môi trường bán lẻ và mối quan hệ của nó với đặc điểm của người tiêu dùng, các xu hướng và các thị trường bán lẻ truyền thống và không truyến thống. Việc áp dụng các kỹ năng bán lẻ và các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống bán lẻ hiện đại.

 

MRKG 1311 NGUYÊN LÝ MARKETING 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học giới thiệu các chức năng marketing: nhận biết nhu cầu của khách hàng và tổ chức; giải thích các vấn đề kinh tế, tâm lý, xã hội và toàn cầu, miêu tả và phân tích tầm quan trọng của nghiên cứu thị trường.

 

MRKG 1391 CÁC ĐỀ TÀI ĐẶC BIỆT TRONG MARKETING 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Đề cập đến các sự kiện xảy ra gần đây, các kỹ năng, kiến thức, và/hoặc thái độ và hành vi phù hợp với công nghệ hoặc nghề nghiệp và liên quan đến sự phát triển nghề nghiệp của sinh viên.

 

MRKG 2333 NGUYÊN TẮC BÁN HÀNG 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Tổng quan về tiến trình bán hàng. Xác định các nhân tố của tiến trình giao tiếp giữa người mua và người bán. Nghiên cứu các vấn đề pháp luật và đạo đức của các tổ chức ảnh hưởng đến nhân viên bán hàng.

 

MRKG 2348 NGHIÊN CỨU MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Một môi trường marketing mô phỏng để thực tập ra quyết định marketing. Cung cấp các kinh nghiệm thực tiễn trong phân tích các ví dụ marketing. Bao gồm các môi quan hệ tương hỗ năng động giữa giá marketing, các kênh phân phối, khuyến mãi, và trách nhiệm về sản phẩm.

 

MRKG 2349 QUẢNG CÁO VÀ KHUYẾN MÃI 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Truyền thông marketing tổng hợp. Bao gồm các nguyên tắc và kinh nghiệm quảng cáo. Nhấn mạnh vào các phương tiện truyền thông thuyết phục bao gồm hành vi người mua, lên ngân sách, và các rào cản về luật lệ.

 

MRKG 2371 MARKETING TRONG NGÀNH DỊCH VỤ 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Phân tích các nguyên lý, phương pháp và vấn đề của marketing trong cả dịch vụ phục vụ người tiêu dùng và dịch vụ chuyên nghiệp. Nghiên cứu về cạnh tranh, dịch vụ khách hàng, thiết kế các dịch vụ, định giá, các chiến lược phân phối và khuyến mãi trong ngành dịch vụ.

 

MRKG 2372 HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Nghiên cứu về động cơ của người mua, ảnh hưởng nhóm, giai cấp xã hội, văn hóa, và gia đính và các mối quan hệ xã hội.

 

MRKG 2373 KHUYẾN MÃI TRONG NGÀNH DỊCH VỤ 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Thảo luận về các nguyên tắc và thông lệ khuyến mãi trong ngành dịch vụ bao gồm quan hệ công chúng, quảng cáo hình ảnh, viết thư đề nghị, thiết kế bản trình bày bán hàng, lên kế hoạch các phương tiện quảng cáo, lên kế hoạch chiến dịch quan hệ công chúng, vận động hành lang, quản lý khủng hoảng, định vị sản phẩm, bán dịch vụ và lên kế hoạch tổ chức sự kiện.

 

MRKG 2374 CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH TRONG MARKETING 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Nghiên cứu về các vấn đề và thách thức trong marketing thông qua việc sử dụng các ví dụ trong lịch sử và các tình huống marketing thật sự liên quan đến quảng cáo, giá, phân phối, lựa chọn sản phẩm, hành vi khách hàng, đạo tạo marketing, phân khúc thị trường và marketing quốc tế.

 

MRKG 2380 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP - QUẢN TRỊ MARKETING 
ĐKTQ: Được sự chấp thuận của bộ môn 
Số tín chỉ: 3 (1 lý thuyết, 20 thực hành) 
Môn học là những hoạt động nghề nghiệp thực tế có liên quan đến chuyên ngành lựa chọn của sinh viên, có sự thoả thuận của trường, người tuyển dụng và sinh viên. Sinh viên sẽ có cơ hội kết hợp kiến thức học trên lớp và kinh nghiệm làm việc, dưới sự giám sát của nhà trường và người tuyển dụng. Có bao gồm giờ lên lớp.

 

MRKG 2381 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP - QUẢN TRỊ MARKETING 
ĐKTQ: Được sự chấp thuận của bộ môn 
Số tín chỉ: 3 (1 lý thuyết, 20 thực hành) 
Môn học là những hoạt động nghề nghiệp thực tế có liên quan đến chuyên ngành lựa chọn của sinh viên, có sự thoả thuận của trường, người tuyển dụng và sinh viên. Sinh viên sẽ có cơ hội kết hợp kiến thức học trên lớp và kinh nghiệm làm việc, dưới sự giám sát của nhà trường và người tuyển dụng. Có bao gồm giờ lên lớp.

 

POFI 1301 ỨNG DỤNG MÁY TÍNH I 
Số tín chỉ: 3 (2 lý thuyết, 3 thực hành) 
Tổng quan về các ứng dụng vi tính văn phòng, bao gồm các thuật ngữ và công nghệ. Giới thiệu về phần cứng máy tính, phần mềm ứng dụng, và các tiến trình.

 

PSYC 2301 NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC 
ĐKTQ: Reading 2304, Writing 2304, Listening 2304 và Speaking 2304 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Môn học khảo sát những nguyên lý cơ bản của hành vi con người và diễn biến tâm lý. Các lĩnh vực được đặc biệt chú trọng trong môn tâm lý học là: động cơ thúc đẩy, sự phát triển, quá trình tư duy, và cá tính.

 

PSYC 2302 TÂM LÝ HỌC ỨNG DỤNG 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Nghiên cứu ứng dụng các nguyên tắc tâm lý cơ bản vào các quyết định trong cuộc sống hàng ngày. Bao gồm các chủ đề như giao tiếp cá nhân, giải quyết mâu thuẫn, căng thẳng, làm việc nhóm, tình bạn, tình yêu và hôn nhân, và lựa chọn nghề nghiệp.

 

SOCI 1301 NHẬP MÔN XÃ HỘI HỌC 
ĐKTQ: Reading 2304, Writing 2304, Listening 2304 và Speaking 2304 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Khóa học mang tính khảo sát tập trung vào bản chất của các sắc tộc trong xã hội Mỹ và các cộng đồng khác trên thế giới, sự thích nghi về văn hóa và xã hội , và ảnh hưởng của các quá trình phát triển xã hội đối với các tổ chức xã hội và lên sự thay đổi xã hội.

 

SPCH 1311 KỸ NĂNG DIỄN THUYẾT CƠ BẢN 
ĐKTQ: kỹ năng đọc và viết mức cao đẳng (hoặc học cùng với GUST 0342 và ENGL 0310/0349). 
Số tín chỉ: 3 (3 lý thuyết) 
Các nguyên lý cơ bản về giao tiếp nói. Bao gồm nghiên cứu về việc sử dụng cơ thể và giọng nói, mối quan hệ giữa người nghe và người nói, chuẩn bị bài phát biểu và phát biểu trên bục. Tất cả sinh viên đều có thể học.

 

SPCH 1315 DIỄN THUYẾT TRƯỚC CÔNG CHÚNG
ĐKTQ: SPCH 1311 hoặc ENGL 1301 hoặc được sự chấp thuận của bộ môn .
Số tín chỉ: 3 (3 lecture)
Môn học giúp phát triển khả năng thuần thục trong mọi tình huống diễn thuyết trước công chúng; nhấn mạnh vào nội dung, sắp xếp và đọc diễn văn trong những dịp khác nhau. Tất cả sinh viên đều có thể học

 

SPCH 1321 DIỄN THUYẾT TRONG KINH DOANH
ĐKTQ: kỹ năng đọc và viết mức cao đẳng (hoặc học cùng với GUST 0342 và ENGL 0310/0349).
Số tín chỉ: 3 (3 lecture)

Áp dụng các nguyên tắc giao tiếp nói trong